SÔNG MÃ NPK KHOAI, SẮN

Liên hệ
Nitơ tổng số (Nts): 10%; Lân hữu hiệu (P2O5hh): 5%; Kali hữu hiệu (K2Ohh): 15%; Kẽm (Zn): 50 ppm; Bo (B): 50 ppm; Độ ẩm: 5%

1. Yêu cầu kỹ thuật

Tên chỉ tiêu

ĐVT

Đăng ký

Phương pháp thử

Nguồn nguyên liệu

Nitơ tổng số (Nts)

%

10

TCVN 5815:2018

URE; SA; NH4Cl,...

Lân hữu hiệu (P2O5hh)

%

5

TCVN 5815:2018

DAP; Supe lân;  MAP, Lân nung chảy, ...

Kali (K2Ohh)

%

15

TCVN 8560:2018

KCl; K2SO4...

Kẽm (Zn)

ppm

50

TCVN 9289:2012

ZnSO4; Zn EDTA...

Bo (B)

ppm

50

TCVN 10679:2015

H3BO3, Na2B4O7...

Độ ẩm

%

5

TCVN 5815:2018

 

- Khối lượng tịnh: 25 kg

- Thành phần nguyên liệu: Đạm Urea, Đạm (Amon + Nitorat), DAP, MAP, Kali Sunphat, Kali Clorua, vi lượng chelate; chất cải tạo đất, phụ gia hỗ trợ cây trồng hấp thụ phân bón.

- Nguồn nguyên liệu: Nhập khẩu và trong nước.

- Ngày sản xuất (Số lô sản xuất): In trên bao bì sản phẩm phân bón.

-  Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

2.  Công dụng của sản phẩm

- Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ, cân đối cho các loại khoai, sắn (khoai mì).

- Giúp cây khoai, sắn phát triển cân đối, khỏe mạnh, nhiều củ, củ to, thơm ngon.

- Tăng năng suất và chất lượng khoai, sắn.

Khoai, sắn:

  • Bón lót (khi làm đất lần cuối hay bón vào hốc trước khi trồng): 15 – 20 tấn phân chuồng hoai mục hoặc phân hữu cơ đã qua ủ.
  • Bón thúc 1: Khi cây mọc đều (khoảng 15 – 20 ngày sau trồng): 200 – 300 kg/ha (20 – 30 kg/1.000 m²).
  • Bón thúc 2: (khi củ bắt đầu phát triển): 300 – 500 kg/ha (30 – 50 kg/1.000 m²).
  • Bón thúc 3: (khi củ đang lớn nhanh):200 – 450 kg/ha (20 – 45 kg/1.000 m²).

(Lượng bón có thể được quy đổi tương đương phù hợp cho từng vùng miền khác nhau.)

popup

Số lượng:

Tổng tiền: